Bảng giá heo hơi ngày 28/12/2019
| Vùng miền | Các tỉnh thành trên cả nước | Giá heo hơi giao động (đồng/kg) |
| Khu vực Miền Bắc | Hà Nội | 90,000 – 93,000 |
| Hải Dương | 90,000 – 93,000 | |
| Thái Bình | 91,000 – 94,000 | |
| Bắc Ninh | 90,000 – 92,000 | |
| Hà Nam | 95,000 – 97,000 | |
| Hưng Yên | 97,000 – 98,000 | |
| Nam Định | 91,000 – 94,000 | |
| Ninh Bình | 91,000 – 93,000 | |
| Hải Phòng | 90,000 – 92,000 | |
| Quảng Ninh | 90,000 – 93,000 | |
| Lào Cai | 90,000 – 94,000 | |
| Tuyên Quang | 91,000 – 94,000 | |
| Cao Bằng | 92,000 – 94,000 | |
| Bắc Cạn | 90,000 – 93,000 | |
| Phú Thọ | 93,000 – 96,000 | |
| Thái Nguyên | 94,000 – 96,000 | |
| Bắc Giang | 90,000 – 94,000 | |
| Vĩnh Phúc | 91,000 – 94,000 | |
| Lạng Sơn | 90,000 – 93,000 | |
| Hòa Bình | 91,000 – 94,000 | |
| Sơn La | 92,000 – 94,000 | |
| Lai Châu | 91,000 – 94,000 | |
| Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên | Thanh Hóa | 90,000 – 92,000 |
| Nghệ An | 90,000 – 92,000 | |
| Hà Tĩnh | 88,000 – 90,000 | |
| Quảng Bình | 83,000 – 88,000 | |
| Quảng Trị | 83,000 – 88,000 | |
| Thừa Thiên Huế | 82,000 – 87,000 | |
| Quảng Nam | 84,000 – 89,000 | |
| Quảng Ngãi | 83,000 – 88,000 | |
| Bình Định | 88,000 – 90,000 | |
| Phú Yên | 83,000 – 88,000 | |
| Khánh Hòa | 82,000 – 87,000 | |
| Bình Thuận | 82,000 – 87,000 | |
| Đăk Lăk | 83,000 – 88,000 | |
| Đăk Nông | 82,000 – 87,000 | |
| Lâm Đồng | 90,000 – 92,000 | |
| Gia Lai | 82,000 – 87,000 | |
| Khu vực Miền Nam | Đồng Nai | 94,000 – 95,000 |
| TP.HCM | 89,000 – 92,000 | |
| Bình Dương | 88,000 – 92,000 | |
| Bình Phước | 90,000 – 93,000 | |
| BR-Vũng Tàu | 90,000 – 93,000 | |
| Long An | 90,000 – 94,000 | |
| Tiền Giang | 88,000 – 92,000 | |
| Bến Tre | 90,000 – 93,000 | |
| Trà Vinh | 89,000 – 93,000 | |
| Cần Thơ | 88,000 – 92,000 | |
| Kiêng Giang | 88,000 – 90,000 | |
| Vĩnh Long | 93,000 – 95,000 | |
| An Giang | 88,000 – 90,000 | |
| Sóc Trăng | 88,000 – 90,000 | |
| Tây Ninh | 87,000 – 89,000 |
Nhìn chung, giá heo hơi trên thị trường cả nước ngày 28/12/2019 tiếp tục hạ nhiệt và ổn định hơn:
* Thị trường Miền Bắc: giá heo hơi giảm nhẹ 1,000đ/kg so với ngày hôm qua; mức giá toàn khu vực giao động trung bình: 90,000đ – 98,000đ/kg.
* Thị trường Miền Trung và Tây Nguyên: giá heo hơi giảm nhẹ 1,000đ – 2,000đ/kg so với ngày hôm qua; mức giá toàn khu vực giao động trung bình: 82,000đ – 92,000đ/kg.
* Thị trường Miền Nam: giá heo hơi giảm nhẹ 1,000đ – 2,000đ/kg so với ngày hôm qua; giá toàn khu vực giao động trung bình: 87,000đ – 95,000đ/kg.
Để giả quyết vấn đề thiếu hụt như hiện nay, Thứ trưởng bộ Công Thương – Ông Đỗ Thanh Hải cho biết “Từ nay đến hết Quý 1/2020, Việt Nam sẽ nhập thêm 100,000 tấn thịt heo để đảm bảo nguồn cung cho thị trường; đồng thời đưa ra các giải pháp về lâu dài”.
Bà con quan tâm tới các sản phẩm phục vụ cho chăn nuôi như EM1- vi sinh khử mùi chuồng trại, vui lòng truy cập vào: https://nongnhan.com/cua-hang/che-pham-vi-sinh-goc-em1-dung-trong-nong-nghiep/

